- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N với anh Nguyễn Anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 12/01/1993 và anh Nguyễn Anh H, sinh ngày 15/5/1994 (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2017 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh H ký ngày 15/11/2017 đã cấp cho chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh H không còn giá trị p…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 12/01/1993.
Nơi cư trú: Tổ 3, thôn 2, xã H, huyện N, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh H, sinh ngày 15/5/1994.
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện N, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 12/01/1993 và anh Nguyễn Anh H, sinh ngày 15/5/1994 (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2017 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh H ký ngày 15/11/2017 đã cấp cho chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh H không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh H cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, tài sản chung và các khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000657 ngày 31/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Nguyễn Thị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Giang; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |