vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình V, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H và chị Phạm Thị L, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H. 2.

Về con chung: Anh V và chị L có một con chung là cháu Vũ Đình Q, sinh ngày 21/7/2015. Anh V và chị L thỏa thuận, chị L tiếp tục nuôi cháu Q cho đến khi cháu thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản: Anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu giải quyết ly hôn và giải quyết về con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình V, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H và chị Phạm Thị L, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:21/2018/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Đình V, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Vũ Đình Q, sinh ngày 21/7/2015. Người đại diện cho cháu Q là chị Phạm Thị L, sinh năm 1994. Đều ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình V, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H và chị Phạm Thị L, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình V và chị Phạm Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh V và chị L có một con chung là cháu Vũ Đình Q, sinh ngày 21/7/2015. Anh V và chị L thỏa thuận, chị L tiếp tục nuôi cháu Q cho đến khi cháu thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản: Anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh V tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STLH, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh V đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 007310 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả anh V 150.000đ số tiền tạm ứng án phí mà anh V đã nộp theo biên lai thu số 007310 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Cỡ chữ