- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Phương L và bị đơn ông Bùi Minh Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Phương L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương L
- Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn T 1, xã X, thành phố Đ, Lâm Đồ ng. Bị đơn: Ông Bùi Minh Thanh P
- Sinh năm: 1992 * Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Phương L
- Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn T 1, xã X, thành phố Đ, Lâm Đồ ng. Ông Bùi Minh Thanh P
- Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị Phương L và ông Bùi Minh Thanh P đều xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Phương L và ông Bùi Minh Thanh P đều xác đị nh không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Phương L và ông Bùi Minh Thanh P đều xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Lê Thị Phương L phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng và đồng ý nộp thay ông Bùi Minh Thanh P 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, như vậy bà L phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0004754 ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho Lê Thị Phương L 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - UBND xã Khánh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Nguyễ n Thị Thu Hiề n |