- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân D và chị Nguyễn Thị Tuyết T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân D và chị Nguyễn Thị Tuyết T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân D và chị Nguyễn Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Nguyễn Thị Tuyết T có một con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 26-11-2012. Anh D và chị T thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Anh D tự nguyện góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 02 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh D và chị T không có tài sản chung.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng Anh D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005038 ngày 19-01-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Anh D đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |