- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh T và bà Đoàn Thị Hồng Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 15 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 500/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa : Nguyên đơn: Ông Trần Minh T – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu phố 3, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Hồng Q – Sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh T và bà Đoàn Thị Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung:
- Về nuôi con: Khi ly hôn ông Trần Minh T, bà Đoàn Thị Hồng Q tự nguyện thỏa thuận với nhau như sau: Bà Đoàn Thị Hồng Q được quyền tiếp tục nuôi con tên Trần Chính T1 – sinh ngày 09/02/2017. Ông Trần Minh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về mức cấp dưỡng và phương thức nuôi con: Ông Trần Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con tên Trần Chính T1 – sinh ngày 09/02/2017. Về tài sản và nợ: Ông Trần Minh T và bà Đoàn Thị Hồng Q thống nhất vợ chồng không có tài sản và nợ nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Ông Trần Minh T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Minh T số tiền 150.000đồng do ông T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014852 ngày 20/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Bà Đoàn Thị Hồng Q không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |