- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp TT C, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và chị Trần Huỳnh N, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp TT C, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/01/2018 giữa: 1/. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp TT C, xã AT A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. 2/. Bị đơn: Chị Trần Huỳnh N, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp TT C, xã AT A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp TT C, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và chị Trần Huỳnh N, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp TT C, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể N sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Huỳnh N cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Huỳnh N thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có con chung, khi ly hôn anh chị không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Huỳnh N thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ ai và cũng không ai thiếu nợ vợ chồng anh chị, khi ly hôn anh chị không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, Nng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh Nguyễn Thanh T phải nộp 75.000đ đồng và chị Trần Huỳnh N phải nộp 75.000đ. Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp thay cho chị Trần Huỳnh N. Anh Nguyễn Thanh T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 23 tháng 01 năm 2018 theo biên lai thu số 0006924 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh T số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. 3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND xã An Trạch A Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |