- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Nguyễn Minh S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…………
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST- HNGĐ | Chư Sê, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 218/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh S
Đều cư trú tại địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Các đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0001642 ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
(Đã ký và đóng dấu)
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê;
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
- Tòa án tỉnh Gia Lai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hà Viết Toàn
Minh Sự
Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3)
Xét thấy ........................................................................................................
...............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4)
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…………
(5) ngày… tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:
(6)
Nguyên đơn: .................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
(7)
Bị đơn: .........................................................................................................
Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) .....................................
Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ...................................................
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |