vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…………

(5) ngày… tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: Nguyên đơn: ................................................................................................. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Nguyễn Minh S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…………
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST- HNGĐChư Sê, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 218/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh S

Đều cư trú tại địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Các đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0001642 ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai được sung vào công quỹ nhà nước.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(Đã ký và đóng dấu)

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê;

- Chi cục THADS huyện Chư Sê;

- Tòa án tỉnh Gia Lai;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hà Viết Toàn

Minh Sự

Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3)

Xét thấy ........................................................................................................

...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4)

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…………

(5) ngày… tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6)

Nguyên đơn: .................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

(7)

Bị đơn: .........................................................................................................

Địa chỉ:

(8)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) .....................................

Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ...................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ