vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Duy T 2.

Về con chung của vợ chồng: Chị H và anh T thống nhất giao con chung của vợ chồng là Lê Phú T, sinh ngày 13/01/2013 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con tHnh niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại, thăm nom con chung không được ai cản trở, ngăn cấm. Về tài sản ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON GIUA HA VA TUAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Duy T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2018 giữa chị Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Xóm TT, xã TN, huyện TH, tỉnh HT và anh Lê Duy T; Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Xóm VP, xã PL, huyện CL, tỉnh HT. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 07/3/2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 07/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Duy T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung của vợ chồng: Chị H và anh T thống nhất giao con chung của vợ chồng là Lê Phú T, sinh ngày 13/01/2013 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con tHnh niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại, thăm nom con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T thống nhất vợ chồng tự phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị H và anh T thống nhất vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H và anh T thỏa thuận chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai số 0004297 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi Hnh án Dân sự huyện CL. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ