- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi Th và anh G ly hôn và tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Văn G.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 07 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th – Sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 100, xã Y, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Hà Văn G – Sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 100, xã Y, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Hà Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Vợ chồng công nhận có một con chung, cháu Hà Khánh V, sinh ngày 20/11/2004. Nay ly hôn chị Th và anh G thỏa thuận giao cháu V cho anh G nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị Th cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị Th và anh G mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, Chị Th còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th nhận nộp cả phần án phí dân sự cho anh G, chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000687, ngày 01/02/2018.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Vũ Văn Nga |