- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Phạm Ngọc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2018/TLST-HN ngày 22 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị L, sinh năm 1966. Trú tại: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh B.
- Bị đơn: Phạm Ngọc S, sinh năm 1960. Trú tại: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Phạm Ngọc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Phạm Thị Thanh V, sinh năm 1987, Phạm Sơn T, sinh ngày 06/12/1991, Phạm Thanh P, sinh ngày 28/12/1992. V, T, P đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị L và ông Phạm Ngọc S trình bày không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Phạm Ngọc S trình bày không có nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu án phí hôn nhân là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009103 ngày 22/02/2018 của Chi cục thi hành án huyện Mỏ Cày Bắc, bà L còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (2b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã Hưng Khánh Trung A Số 1312; quyển số 01 ngày 21/11/2003 (1b); - Chi cục THA DS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Hồng Thúy |