- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa chị H với vợ chồng anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2018/QĐST – DS. | N, ngày 09 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST – DS ngày 24 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi ph m điều c m của pháp uật và h ng trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Thôn B, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
Đồng bị đơn: Anh Văn Đức B và chị Phan Thị H; Cùng địa chỉ: Thôn N, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Nguyễn Thị H yêu cầu vợ chồng anh Văn Đức B và chị Phan Thị T trả số tiền nợ à 192.900.000đ (Một trăm chín mươi hai triệu chín trăm nghìn đồng). T i phiên hòa giải chị H thừa nhận anh B và chị T đã trả cho chị 24.000.000đ (Hai mươi bốn triệu đồng), số tiền còn nợ l i à 168.900.000đ (Một trăm sáu mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng).
Nay chị Nguyễn Thị H xin rút yêu cầu khởi kiện từ 192.900.000đ (Một trăm chín mươi hai triệu chín trăm nghìn đồng) xuống còn 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng) và được anh Văn Đức B và chị Phan Thị T ch p nhận số tiền nợ này đối với chị H; Thời h n anh Anh Văn Đức B và chị Phan Thị T phải trả số tiền 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị H vào ngày 29-9-2018.
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị H với anh Văn Đức B và chị Phan Thị T: Nếu anh B và chị T chậm trả tiền th o thỏa thuận trên thì phải trả ãi 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội: Anh Văn Đức B và chị Phan Thị T nhận nộp 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Nguyễn Thị H được nhận l i 4.823.000đ (Bốn triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2014/0001990 ngày 24/5/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành th o qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án th o quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th o quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; - đồng bị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ý) Nguyễn Thị Hảo |