- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1954.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H N TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp L H, xã L K A, huyện H N, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp cho ông Nguyễn Văn N: anh Hồ T H, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp P L A, xã P T B, huyện H N, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền ngày 01/8/2018). Bị đơn: Ông Võ V L sinh năm 1966;
Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1966;
Anh Võ Bảo A, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: ấp L H, xã L K A, huyện H N, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Văn L, bà Huỳnh Thị N thống nhất trả cho ông Nguyễn Văn N 41 (Bốn mươi mốt) chỉ vàng 24kra vàng 9 tuổi 8.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn L, bà Huỳnh Thị N chịu 3.321.000đ (Ba triệu, ba trăm hai mươi mốt nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thì Trang |