vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An Tuyên án 02/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N - Sinh năm 1960 - Địa chỉ: Số 112, NTL, phường 14, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê A - Sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị S - Sinh năm 1957 - Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn ĐT, huyện H, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết N - Lê A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-DSH, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N - Sinh năm 1960 - Địa chỉ: Số 112, NTL, phường 14, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê A - Sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị S - Sinh năm 1957 - Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn ĐT, huyện H, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê A và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đến khi thi hành xong các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng người phải thi hành án còn phải liên đới chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Bà Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện trả cho ông Lê A và bà Nguyễn Thị S Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 782798 tên Lê A.

2.3. Về án phí: Ông Lê A và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ chịu 3.250.000 đồng (Ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Tuyết N không phải chịu án phí. Hoàn lại cho bà N 3.650.000 đồng (Ba triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (Theo biên lai thu số 0008278 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ