- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Vietcombank và ông Vũ Thế Đ, bà Dương Mai H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-DS | TP. Nam Định, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21A/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 đường K, phường T, quận K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Nam Định (Theo văn bản ủy quyền số 98/UQ-VCB-PC ngày 02 tháng 4 năm 2018).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị Kiều N, ông Trần Văn C, bà Trần Thị Thanh H – Cán bộ Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Nam Định. (Theo văn bản ủy quyền số 50/UQ-NĐI-HCNSNQ ngày 04 tháng 9 năm 2018).
- Bị đơn:
1. Bà Dương Mai H, sinh năm 1987
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 22 đường N, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Số 54 đường T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
2. Ông Vũ Thế Đ, sinh năm 1987
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 22 đường N, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Số 54 đường T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Dương Mai H (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 11 tháng 9 năm 2018).
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Anh T - Chủ doanh nghiệp tư nhân M
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 39 đường S, phường D, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Số 186 đường Đ, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về xác định khoản nợ:
Tính đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018, ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H còn nợ Ngân hàng Vietcombank theo các Hợp đồng tín dụng số 01/TH-VCB.NDI/9269646 ngày 29 tháng 01 năm 2015; Hợp đồng tín dụng số 01/2017/VCB.NDI-HĐTD/9269646 ngày 13 tháng 02 năm 2017; Hợp đồng tín dụng số 01/17/HM/VCB.NDI/9269646 ngày 30 tháng 3 năm 2017; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01/SĐ/01/17/HM/VCB.NDI/9269646 ngày 15 tháng 5 năm 2017 và Dư nợ thẻ tín dụng giữa bên cho vay là Ngân hàng Vietcombank với bên vay ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H. Cụ thể:
- Tiền nợ gốc: 3.995.000.000 đồng
- Tiền lãi trong hạn theo hợp đồng: 308.755.441 đồng
- Tiền lãi phạt quá hạn: 69.907.420 đồng
- Dư nợ thẻ tín dụng của ông Vũ Thế Đ (mã tài khoản V0831000081) và của bà Dương Mai H (mã tài khoản V0831000082) là: 63.336.098 đồng
Tổng cộng: 4.436.998.960 đồng (bốn tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu chín trăm chín mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng).
2. Nghĩa vụ thanh toán và thời hạn thanh toán nợ:
2.1 Trường hợp ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H thanh toán trước ngày 27 tháng 12 năm 2018 toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn của các hợp đồng tín dụng và dư nợ thẻ tín dụng tính đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018 là 4.367.091.539 đồng (bốn tỷ ba trăm sáu mươi bảy triệu không trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi chín đồng); đồng thời thanh toán toàn bộ tiền lãi trong hạn của các hợp đồng tín dụng tính từ ngày 17 tháng 10 năm 2018 cho đến thời điểm thanh toán hết toàn bộ nợ gốc thì Ngân hàng Vietcombank sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi phạt quá hạn của các hợp đồng tín dụng kể từ khi vi phạm đến ngày thanh toán hết toàn bộ các khoản nợ cho ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H.
2.2 Trường hợp đến ngày 27 tháng 12 năm 2018, ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn theo các hợp đồng tín dụng và dư nợ thẻ tín dụng đã nêu ở mục 2.1 Quyết định này thì ông Vũ Thế Đ, bà Dương Mai H sẽ phải thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi phạt quá hạn theo quy định của các hợp đồng tín dụng và dư nợ thẻ tín dụng tính đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018 là 4.436.998.960 đồng (bốn tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu chín trăm chín mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng).
Đồng thời, kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2018 ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng và dư nợ thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc. Cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 01/TH-VCB.NDI/9269646 ngày 29-01-2015: Tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Lãi suất cho vay trong hạn là 10,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 01/2017/VCB.NDI-HĐTD/9269646 ngày 13-02-2017: Tiền nợ gốc là 1.400.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm triệu đồng). Lãi suất cho vay trong hạn là 10,3%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 01/17/HM/VCB.NDI/9269646 ngày 30-3-2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01/SĐ/01/17/HM/VCB.NDI/9269646 ngày 15-5-2017: Tiền nợ gốc là 2.395.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm chín mươi lăm triệu đồng). Lãi suất cho vay trong hạn là 8,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn.
- Thẻ tín dụng của ông Vũ Thế Đ (mã tài khoản V0831000081) và của bà Dương Mai H (mã tài khoản V0831000082): Số dư nợ tính đến hết ngày 16 tháng 10 năm 2018 là 63.336.098 đồng. Việc nhập tiền lãi vào tiền nợ gốc và điều chỉnh lãi suất thực hiện theo các điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng Vietcombank.
3. Về xử lý tài sản đảm bảo:
Trường hợp ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ các khoản nợ theo đúng thời hạn tại mục 2.1 Quyết định này thì Ngân hàng Vietcombank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 910435 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 16-11-2010 cho Doanh nghiệp tư nhân M (bao gồm tất cả các tài sản do bên thế chấp đầu tư trên đất đã thế chấp) để thu hồi toàn bộ số nợ.
Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán toàn bộ các khoản nợ theo mục 2.2 Quyết định này thì ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H còn phải tiếp tục thanh toán khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Vietcombank.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Vũ Thế Đ và bà Dương Mai H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 56.218.000 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm mười tám nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng Vietcombank số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai số 0000252 ngày 06-9-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND TP. Nam Định; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Nam Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thu Định |