vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 21/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn A - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "A kiện T đòi tiền công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST- DSĐoan Hùng, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST- DS ngày 07 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn A - Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm 1962

Tên khác: Nguyễn Thị T

Địa chỉ: Thôn 8, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Nguyễn Thị Thu T (tên khác: Nguyễn Thị T) có trách nhiệm trả cho anh Trần Tuấn A số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng thi công mái tôn, cửa nhôm kính là 26.900.000đ (Hai mươi sáu triệu chín trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ra quyết định, anh A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà T không thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Trần Tuấn A phải nộp 336.000đ (Ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 670.000đ (Sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng), theo biên lai số AA/2017/0002926 ngày 07/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Anh A được hoàn lại 334.000đ (Ba trăm ba mươi tư nghìn đồng).

- Bà Nguyễn Thị Thu T phải nộp 336.000đ (Ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ