vanban.org

Quyết định 21/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm: 1974; Nơi cư trú: Xóm C, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị Đ và Nguyễn Hoàng M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST-DSPhú Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 24 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm: 1974;

Nơi cư trú: Xóm C, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm: 1954;

- Bà Phùng Thị N, sinh năm: 1960 (là vợ ông M);

Cùng nơi cư trú: Xóm C, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng ông M và bà N phải có trách nhiệm trả nợ cho bà Hoàng Thị Đ khoản tiền vay gốc là 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng) và một khoản tiền lãi suất tính từ ngày 13/02/2015 cho đến ngày 21/12/2017 là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Tổng cộng cả gốc và lãi là: 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Vợ chồng ông M và bà N phải có trách nhiệm thanh toán trả khoản tiền gốc và lãi nêu trên cho bà Đ, thời hạn cuối cùng là ngày 30/4/2018.

2.3. Bà Hoàng Thị Đ phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho vợ chồng ông M, bà N Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 059299 do UBND huyện P cấp cho hộ ông (bà) ông Nguyễn Hoàng M ngày 25 tháng 7 năm 2005 sau khi vợ chồng ông M, bà N hoàn trả lại toàn bộ số tiền nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí: Vợ chồng ông M và bà N nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.750.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước.

- Bà Hoàng Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Đ 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000245 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự cs quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ