vanban.org

Quyết định 21/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T. Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần T và bị đơn anh Đinh Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST-DSHồng Dân, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T.

Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn S – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân phản ứng nhanh phía nam. Nơi làm việc: Lầu 09, Tòa nhà V, số 1-1A-2 T, Quận 1, Tp. HCM.

Bị đơn: Anh Đinh Minh T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đinh Minh T đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T số nợ gốc là 452.482.830 đồng (bốn trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm ba chục đồng) và tiền lãi là 60.221.830 đồng (sáu nươi triệu, hai trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm ba chục đồng). Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần T đồng ý nhận số tiền trên. Ngoài ra, anh T còn đồng ý để cho Ngân hàng thương mại cổ phần T phát mãi tài sản là chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu DOTHANH, biển số kiểm soát 94C-028.07 do anh đứng tên chủ sở hữu mà anh đã thế chấp cho Ngân hàng khi anh không có khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Buộc anh Đinh Minh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T số nợ gốc là 452.482.830 đồng (bốn trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm ba chục đồng) và tiền lãi là 60.221.830 đồng (sáu nươi triệu, hai trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm ba chục đồng).

Trong giai đoạn Thi hành án ông Đinh Minh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng thương mại cổ phần T có quyền yêu cầu phát mãi tài sản nhận thế chấp là chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu DOTHANH, biển số kiểm soát 94C-028.07, số máy D4DBFJ615668, số khung: 17BPGD000757 do anh Đinh Minh T đứng tên chủ sở hữu để thu hồi nợ khi anh Tkhông có khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch hòa giải thành là 12.254.093 đồng (mười hai triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm chín mươi ba đồng) anh Đinh Minh T tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc anh Đinh Minh T nộp số tiền án phí trên, tại Chi cục Thi hành án dân sự.

Ngân hàng thương mại cổ phần T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0005426 ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Lãi suất được tiếp tục tính đối với nợ gốc kể từ ngày 26/9/2017 đến khi anh Đinh Minh T thanh toán nợ xong cho Ngân hàng theo mức lãi xuất mà các bên đương sự thỏa thuận trong hợp đồng đã ký.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ