vanban.org

Quyết định 21/2017/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N– chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Khu 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 288 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2017/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 288 của Bộ luật dân sự; §iÒu 91 LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N– chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Khu 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Do ông Hoàng L – chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch B là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 922 ngày 25/7/2017).

Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1982, ủy quyền cho chị Ngô Thị H (theo giấy ủy quyền ngày 28/8/2017).

Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng N- Chi nhánh huyện H và chị Ngô Thị H thống nhất chị Ngô Thị H, anh Hoàng Văn C còn nợ Ngân hàng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 30/8/2017 là: 20.834.473 đồng (Hai mươi triệu tám trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm bẩy mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 12.000.000đ và lãi là 8.834.473đ (Tám triệu tám trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm bẩy mươi ba đồng).

Ngân hàng và chị H thỏa thuận anh chị H và anh C có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng N- Chi nhánh huyện H số tiền 20.834.473 đồng (Hai mươi triệu tám trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm bẩy mươi ba đồng) làm 2 lần, cụ thể: lần 1 đến ngày 30/9/2017 chị H, anh C phải trả cho Ngân hàng số tiền là 10.834.473 đồng (Mười triệu tám trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm bẩy mươi ba đồng); lần 2 đến ngày 30/10/2017 chị H, anh C phải trả cho Ngân hàng số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Bất cứ tháng nào chị H, anh C vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án buộc chị H và anh C phải trả hết toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Ngân hàng N- Chi nhánh huyện H và chị H, anh C thỏa thuận trường hợp sau ngày 30/8/2017, chị H và anh C vẫn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng tiền lãi và tiền phạt theo hợp đồng tín dụng số 2505LAV201405092 ngày 21/8/2014 mà hai bên đã ký kết.

- Về án phí: Chị Ngô Thị H và anh Hoàng Văn C liên đới chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 521.000đ (Năm trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng N 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001726 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ