- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2098/2023/QĐST - HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1560/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Bá L, sinh năm 1979
Địa chỉ: 441/2 Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 1979
Địa chỉ: 146/59/18/85 Vũ Tùng, Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/9/2013 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Bá L và bà Lê Thị Thùy T là hợp pháp. Do quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, dẫn đến vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ với nhau trong cuộc sống cùng nhau chăm lo phát triển kinh tế gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng khó thành nên ông Lâm, bà Trâm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T khai quá trình chung sống giữa ông bà có một con chung là trẻ Lê Bá Quốc Khánh (nam), sinh ngày 29/8/2016. Hai bên thống nhất giao con chung là trẻ Khánh cho ông Lâm được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, Bà Trâm có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trẻ Khánh thành niên và có khả năng lao động, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung: Ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T.
- Về con chung: Có một con chung là trẻ Lê Bá Quốc K (nam), sinh ngày 29/8/2016. Hai bên thống nhất giao con chung là trẻ K cho ông Lê Bá L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị Thùy T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trẻ K thành niên và có khả năng lao động, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ông Lê Bá L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Thị Thùy T không cấp dưỡng đủ số tiền nói trên thì bà Trâm phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015
Bà Lê Thị Thùy T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con .
- Về tài sản chung: Ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lê Bá L, bà Lê Thị Thùy T phải chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông L, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0028398 ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P.2, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |