- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2023/HNST ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Kỳ N, sinh năm 1985;
ĐKTT: 300/8 C, phường HT, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Chỗ ở hiện nay: Căn A.B.C chung cư V, 318/5 C, phường HT, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Lê Thị Bích P, sinh năm 1985;
ĐKTT: 83C/5 T, phường D, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng
Chỗ ở hiện nay: Căn A.B.C chung cư V, 318/5 C, phường HT, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ôngPhạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ôngPhạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P thuận tình ly hôn.
Về con chung: ÔngPhạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Hai ông bà cùng xác nhận tự thoả thuận giải quyết.
Về nợ chung: Hai ông bà cùng xác nhận không có.
Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông N và bà P phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013689 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2022 do Ủy ban nhân dân phường HT, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/11/2022) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P cùng xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P cùng xác nhận tự thoả thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Kỳ N và bà Lê Thị Bích P phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013689 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông N và bà P đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Ủy ban nhân dân phường HT, quận Tân Phú, TP.HCM (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tiến). | THẨM PHÁN Bùi Thị Hòa |