- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dũng Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Tiến D và chị Trịnh Thị D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Anh Vương Tiến D; nơi cư trú: Khu dân cư QTr, thị Trấn VĐ, huyện ỨH, Thành phố Hà Nội;
- Chị Trịnh Thị D1; đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu dân cư QTr, thị Trấn VĐ, huyện ỨH, Thành phố Hà Nội; nơi sinh sống: Thôn ĐQ, xã DT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Tiến D và chị Trịnh Thị D1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Tiến D và chị Trịnh Thị D1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả 02 con chung là Vương Đức C, sinh ngày 01/5/2004 và Vương Lan A, sinh ngày 16/02/2012 cho chị D1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh D và chị D1 không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
3. Về lệ phí: Anh D và chị D1 mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Anh D và chị D1 đã nộp đủ số tiền lệ phí nêu trên theo biên lai thu số 0001188 ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã D Tiến, huyện Vĩnh Bảo; - Người yêu cầu; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |