vanban.org

Quyết định 209/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 2.

Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết Về tài sản và công nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 09 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T; sinh năm: 1966 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Phạm Thị T1; sinh năm: 1964 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về tài sản và công nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số 0001740 ngày 11/09/2026. Ông Phạm Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ