- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NH TỈNH T ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố NH, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Ngọc H, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Anh Lưu Hòa L, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Khóm 2, phường TA, thành phố NH, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 03 con chung tên Lưu Bảo D, sinh ngày 29/3/2004 và Lưu Bảo Dg, sinh ngày 17/6/2007 và Lưu Bảo N, sinh ngày 17/6/2007, hiện cháu Doanh đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Dương và cháu Ngọc đang sống trong gia đình. Chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L tự nguyện thoả thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Trịnh Ngọc H được tiếp tục nuôi các con Lưu Bảo Dg, sinh ngày 17/6/2007 và Lưu Bảo N, sinh ngày 17/6/2007 (Nguyện vọng cháu Dg và cháu N cũng muốn sống với chị Hà), anh Lưu Hòa L không cấp dưỡng nuôi các con do chị Trịnh Ngọc H tự nguyện không yêu cầu. Chị Trịnh Ngọc H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lưu Hòa L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L cam kết tài sản vợ chồng tự thỏa thuận và cũng không có ý định tẩu tán tài sản.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L cam kết không có ý định né tránh nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Trịnh Ngọc H và anh Lưu Hòa L thoả thuận như sau: Chị Trịnh Ngọc H chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Lưu Hòa L chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Trịnh Ngọc H đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Lưu Hòa L số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, chị Trịnh Ngọc H phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012192 ngày 13/11/2024. Chị Trịnh Ngọc H được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NH.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. NH; - UBND phường TA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh Tâm |