- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn K- Chu Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 716/2023/TLPT-DS ngày 29/12/2023, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2024/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa: Ông Lê Ngọc Tường
Các Thẩm phán: 1.Bà Phạm Thị Thảo
2. Bà Trần Thị Kim Quy
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoàng - Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 3791/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức bị kháng cáo như sau:
Ngày 03 tháng 10 năm 2023, ông Nguyễn Văn K là nguyên đơn nộp đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, yêu cầu công nhận diện tích 322,9m2 phần rạch (tài liệu bản đồ 2003) thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn K.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, ông Chu Quốc Đ là bị đơn nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Văn K ủy quyền cho bà Lê Thị T và ông Nguyễn Anh T1 đại diện rút lại toàn bộ nội dung kháng cáo.
Xét, người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn K rút lại toàn bộ nội dung kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo Biên bản giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu (về việc giao văn bản trực tiếp) do Văn phòng T8 lập ngày 30/01/2024, đã giao Thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm số 716/2023/TLPT-DS ngày 29/12/2023; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 420/2024/QĐXXPT-DS ngày 25/01/2024 và Giấy triệu tập đương sự ông Chu Quốc Đ đúng 8 giờ 00 ngày 21/02/2024 có mặt tại Tòa án để tham gia phiên tòa.
Theo Biên bản giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu (về việc giao văn bản trực tiếp) do Văn phòng T8 lập ngày 01/3/2024, đã giao Quyết định hoãn phiên tòa dân sự phúc thẩm số 1776/2024/QĐ-PT; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 756/2024/QĐXXPT-DS ngày 21/02/2024 và Giấy triệu tập đương sự ông Chu Quốc Đ đúng 8 giờ 00 ngày 21/03/2024 có mặt tại Tòa án để tham gia phiên tòa.
Xét, bị đơn ông Chu Quốc Đ là người kháng cáo đã được Văn phòng T8 tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Hội đồng xét xử, đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Chu Quốc Đ theo quy định tại khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu và đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm, đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự, do người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn K rút toàn bộ nội dung kháng cáo. Bị đơn ông Chu Quốc Đ là người kháng cáo đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên bị coi như từ bỏ việc kháng cáo, là có căn cứ nên chấp nhận.
Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn K ủy quyền cho bà Lê Thị T và ông Nguyễn Anh T1 đại diện rút kháng cáo tại phiên tòa nên ông K phải chịu theo quy định. Tuy nhiên, ông K là người cao tuổi có đơn xin miễn đóng tiền án phí ngày 28/3/2023. Do đó, Hội đồng xét xử miễn toàn bộ án phí cho ông K theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (ông K được miễn tạm ứng án phí phúc thẩm).
Ông Chu Quốc Đ chịu án phí phúc thẩm 300.000 đồng
Căn cứ vào các Điều 289; Điều 295; Điều 296 và Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 716/2023/TLPT-DS ngày 29/12/2023, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1950
Địa chỉ: số E B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
1.1.1. Bà Lê Thị T, sinh năm 1978 (có mặt)
Địa chỉ: B N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 20/6/2019).
1.1.2. Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1981 (có mặt)
Địa chỉ: số E B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 11/10/2019). 1.2. Bị đơn: Ông Chu Quốc Đ, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: số D T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: số E đường số E, khu dân cư C, I N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1951 Địa chỉ: số E đường B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Bà Lê Thị T, sinh năm 1978 (có mặt) Địa chỉ: B N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 12/9/2019).
1.3.2. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1956 (vắng mặt) Địa chỉ: số E đường B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.3. Bà Trần Thị Thu T2, sinh năm 1981 (vắng mặt)
Địa chỉ: M đường E, khu dân cư C, phường T, Quận G, Tp ..
1.3.4. Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1978 (có mặt)
1.3.5. Ông Nguyễn Anh T3, sinh năm 1976
1.3.6. Bà Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: 5 B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T3 và bà C: Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1978 (có mặt)
Địa chỉ: số E B, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 12/01/2022).
1.3.7. Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1939 (vắng mặt)
1.3.8. Bà Trần Ngọc T5, sinh năm 1970 (vắng mặt)
1.3.9. Ông Trần Văn L, sinh năm 1972 (vắng mặt)
1.3.10. Ông Trần Ngọc N1, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: H N, tổ A, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.11. Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: I đường B, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.12. Bà Trần Thị Ánh L1, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: F đường A, khu phố E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.13. Bà Trần Thị Ánh P, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: F đường A, khu phố E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.14. Ông Trần Khánh B, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ: 5 Xa lộ H, đường A, khu phố E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.15.Ông Trần Khánh V1, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: 2 đường A, khu phố E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.16. Ông Võ Văn H (không rõ địa chỉ cư trú) (vắng mặt)
1.3.17. Ông Nguyễn Văn H1 (không rõ địa chỉ cư trú) (vắng mặt)
1.3.18. Ông Lê Phúc T6, sinh năm 1972 (có mặt)
Địa chỉ: 8 N, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.19. Công ty Cổ phần Phát triển Thành phố X (vắng mặt)
Địa chỉ: tầng B số G L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.20. Ủy ban nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diên theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố T: ông Trương Văn T7, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 4996/GUQ-UBND ngày 24/8/2023).
1.3.21. Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 164 Trương Văn Bang, phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của Ban B1 mặt bằng thành phố T: Ông
Trương Văn T7, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 3015/GUQ-BBT ngày 24/11/2022).
1.4. Người làm chứng: Ông Võ Đình L2, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ thường trú: 242 khu phố P, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: số B đường F, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số 3791/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí dân sự phúc thẩm:
3.1. Miễn toàn bộ án phí phúc thẩm cho ông Nguyễn Văn K.
3.2. Ông Chu Quốc Đ chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Chu Quốc Đ nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2023/0005416 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND TC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - TAND thành phố Thủ Đức ; - Các đương sự; - Lưu (T/.17) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Tường |