- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh H chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 312/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thành phố B, tỉnh B
2. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Căn 19D5, CT1A, Chung cư G, phường Th, thành phố B, tỉnh B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Văn H có đăng ký kết hôn ngày 26/8/2005 tại Ủy ban nhân dân phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn về vấn đề kinh tế, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi và sống ly thân từ khoảng tháng 7 năm 2023 cho đến nay. Tại Biên bản hòa giải ngày 28 tháng 8 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị Hoài và anh Hùng vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hoài và anh Hùng là hoàn toàn tự nguyện. Chị Hoài và anh Hùng đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hoài và anh Hùng theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị Hoài và anh Hùng cùng thống nhất thỏa thuận:
Anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Diệu Linh Ánh, sinh ngày 03/2/2006; chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Bảo Yến, sinh ngày 17/07/2009. Thỏa thuận của anh Hùng,chị Hoài phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình nên được công nhận. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H,anh Trịnh Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trịnh Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Trịnh Văn H xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Biên lai thu số 0002518 ngày 28 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị Hoài và anh Hùng đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Diệu Linh Ánh, sinh ngày 03/2/2006; chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Bảo Yến, sinh ngày 17/07/2009. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Văn H mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0002518 ngày 28 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu H,anh Trịnh Văn H Hoài đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND phường Th, TP. B, tỉnh B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |