vanban.org

Quyết định 209/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Lê Văn Lợi E. 2.

Về con chung: Có 03 người con chung tên Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 13/9/2010; Lê Thị Tường V, sinh ngày 17/12/2015 và Lê Tuấn K, sinh ngày 22/9/2021. Chị N và anh E thỏa thuận giao 03 người con chung cho anh E nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Lê Văn Lợi E. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2023/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 6, ấp K, xã H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Lợi E, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 6, ấp K, xã H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Lê Văn Lợi E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 người con chung tên Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 13/9/2010; Lê Thị Tường V, sinh ngày 17/12/2015 và Lê Tuấn K, sinh ngày 22/9/2021. Chị N và anh E thỏa thuận giao 03 người con chung cho anh E nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do anh E không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ. Mỗi người chịu ½, chị N tự nguyện nộp hết, số tiền án phí được khấu trừ vào biên lai thu số 0001771 ngày 10/11/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Chị N còn được nhận lại số tiền là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ