- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2023/TLST
- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Minh H, sinh năm: 1992; Nơi cư trú: Thôn D, xã Y, huyện H, thành phố Hà Nội.
Chị Dương Thị D, sinh năm: 1994; Nơi cư trú: Thôn D, xã Y, huyện H,
thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Trần Minh H và chị Dương Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện H, thành phố Hà Nội ngày 19/12/2017, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh H và chị D phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trần Minh H và chị Dương Thị D.
Về con chung: Anh Trần Minh H và chị Dương Thị D xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Thiên A, sinh ngày 28/6/2018 và cháu Trần Hải A1, sinh ngày 07/8/2020. Cháu Hải A1 và cháu Thiên A có sức khỏe về thể chất và tâm thần bình thường. Ly hôn, anh Trần Minh H và chị Dương Thị D thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Trần Thiên A, sinh ngày 28/6/2018 và cháu Trần Hải A1, sinh ngày 07/8/2020 cho chị Dương Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng Anh Trần Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 5.000.000 đồng/1 tháng.
Về lệ phí: Anh Trần Minh H chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Dương Thị D;
- Về con chung: Giao cháu Trần Thiên A, sinh ngày 28/6/2018 và cháu Trần Hải A1, sinh ngày 07/8/2020 cho chị Dương Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Trần Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 5.000.000 đồng/1 tháng (Năm triệu đồng/một tháng) kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Trần Minh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Trần Minh H và chị Dương Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Minh H và chị Dương Thị D không vay nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn nếu có phát sinh anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Minh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0016506 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Xác nhận anh Trần Minh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Yên Sở, H.Hoài Đức, TP. Hà Nội (GCNKH số 60/2017 ngày 19/12/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Thị Vân Anh |