- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2023/QĐST-DS | Thành phố Cà Mau, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2023/TST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng BIDV; Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Mã Thế Phương - Chức vụ: Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau (có mặt).
Bị đơn: Ông Lâm Văn Đ, sinh năm 1965
Bà Cao Thị Tố L, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về khoản nợ: Bị đơn ông Lâm Văn Đ và bà Cao Thị Tố L có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng BIDV với tổng số tiền vay vốn và lãi tính đến ngày 31/5/2023 là 7.434.932.877 đồng, trong đó vốn vay 6.010.000.000 đồng và tiền lãi 1.424.932.877 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 31/5/2023, ông Lâm Văn Đ và bà Cao Thị Tố L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ vốn chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vốn này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay quy định thì lãi suất mà ông Lâm Văn Đó và bà Cao Thị Tố Loan phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cà Mau xử lý các tài sản bảo đảm đứng tên bà Cao Thị Tố L theo quy định của pháp luật là Tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải, máy móc thiết bị bảo quản hải sản, bảo quản hàng hóa, bốc xếp hàng hóa theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số CM-95079-TS do Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Cà Mau cấp ngày 03/02/2016 theo hợp đồng thế chấp tài sản số 49/2016/8023685/HĐBĐ ngày 05/02/2016 để thu hồi nợ.
Nguyên đơn phải trả cho bị đơn bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số CM-95079-TS do Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Cà Mau cấp ngày 03/02/2016 khi các nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản này đã được thanh toán xong.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất sẽ thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận để bị đơn chịu 57.717.500 đồng. Do bị đơn có đơn xác nhận hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên được giảm ½ án phí và chỉ nộp 28.859.000 đồng (chưa nộp).
Nguyên đơn không phải chịu án phí, ngày 09/5/2023 nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền 57.687.000 đồng theo lai thu số 0003329 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại toàn bộ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Hoàng Đắc |