- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Trần Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2022/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 459/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022, về việc “tranh chấp xin ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 12, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Trần Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Anh T, sinh ngày 14/9/2019 cho bà Nguyễn Thị Ngọc A tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, ông Trần Văn M chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do bà Ngọc A chưa có yêu cầu. Ông Trần Văn M được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông M thực hiện quyền này. + Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà Ngọc A đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016554, ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, cấn trừ nên được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS H.Cai Lậy; - UBND xã T, HCL, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thoa |