vanban.org

Quyết định 209/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình L và chị Trần Thị H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Đình L và chị Trần Thị H có 01 con chung: Trần H N, sinh ngày 31/12/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình L và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2022/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Đình L, sinh năm 1982. Địa chỉ: xã Vạn Phúc, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 46/2015 quyển số 01/2015, ngày 12/5/2015 tại UBND phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình L và chị Trần Thị H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Đình L và chị Trần Thị H có 01 con chung: Trần H N, sinh ngày 31/12/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Trần Đình L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043140 ngày 24/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xác nhận anh L đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ