vanban.org

Quyết định 209/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Huỳnh C với chị Nguyễn Thị Kim L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Huỳnh C và chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Huỳnh C với chị Nguyễn Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2022/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 265/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huỳnh C, sinh năm 1988;

Địa chỉ: ấp Nguyệt L A, xã Bình Ph, huyện CL, tỉnh TV.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1991;

Địa chỉ: ấp Nguyệt L A, xã Bình Ph, huyện CL, tỉnh TV.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Huỳnh C với chị Nguyễn Thị Kim L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Huỳnh C và chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: tên Nguyễn Huỳnh Hải Đ, sinh ngày 10/12/2017 hiện đang sống chung với chị L. Anh Nguyễn Huỳnh C và chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

Chị Nguyễn Thị Kim L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung tên Nguyễn Huỳnh Hải Đ sinh ngày 10/12/2017.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Mặt dù Tòa án đã giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng chị Nguyễn Thị Kim L chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Huỳnh C và chị Nguyễn Thị Kim L xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Huỳnh C và chị Nguyễn Thị Kim L xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Huỳnh C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long theo biên lai thu tiền số AA/2020 0010497 ngày 15/8/2022. Hoàn trả lại anh Nguyễn Huỳnh C 150.000đ. Chị Nguyễn Thị Kim L không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ