vanban.org

Quyết định 209/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn C1 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T đồng ý giao con chung tên là Lê Hoàng Q, sinh ngày 30/7/2008 cho anh Lê Văn C1 tiếp tục trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng. Riêng con chung tên Lê Hoàng C2, sinh ngày 29/6/2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn C1 không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Thoa, Lê Văn Còn, ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn C1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2021/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 286/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Văn C1, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn C1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T đồng ý giao con chung tên là Lê Hoàng Q, sinh ngày 30/7/2008 cho anh Lê Văn C1 tiếp tục trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng. Riêng con chung tên Lê Hoàng C2, sinh ngày 29/6/2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn C1 không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị Nguyễn Thị Kim T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010286 ngày 02/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Kim T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ