vanban.org

Quyết định 209/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Hạnh T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N sinh ngày 29/7/2018 cho chị Đinh Thị Hạnh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Nguyễn Đình H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, đến khi con tròn 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ
M, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 663/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp T, Thị trấn M, huyện A, tỉnh Bến Tre.

- Chị Đinh Thị Hạnh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: số 270 đường Trần Ngọc Giải, phường 6, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 03/11/2020, nội dung hòa giải để anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Hạnh T đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/11/2020, anh H và chị T đã thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Hạnh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Hạnh T có 01 con chung tên Nguyễn Minh N sinh ngày 29/7/2018. Anh H và chị T thống nhất, giao cháu Nguyễn Minh N cho chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi con tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh H và chị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Hạnh T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N sinh ngày 29/7/2018 cho chị Đinh Thị Hạnh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Nguyễn Đình H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, đến khi con tròn 18 tuổi. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: chị Đinh Thị Hạnh T và anh Nguyễn Đình H mỗi người tự nguyện chịu là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0002176 và 0002177 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ