- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thành Q và Bà Khắc Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ | BTL, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 28/02/1998 của Uỷ ban nhân dân xã TT, huyện TL, thành phố HN (nay là phường TT, quận BTL, thành phố HN). Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thành Q, sinh năm 1976.
- Bà Khắc Thị V, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Số 1 ngõ 87, tổ dân phố T 4, phường TT, quận BTL, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Ông Nguyễn Thành Q và bà Khắc Thị V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Q và bà V có 02 (Hai) con chung là anh Nguyễn Thành V, sinh ngày 22/8/1998 và anh Nguyễn Thành L, sinh ngày 30/7/2001. Hiện nay, các anh đều đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, việc các anh sống với ai do các anh tự quyết định. Ông Q, bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về công nợ chung: Ông bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành Q và bà Khắc Thị V.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thành Q và bà Khắc Thị V có 02 (Hai) con chung là anh Nguyễn Thành V, sinh ngày 22/8/1998 và anh Nguyễn Thành L, sinh ngày 30/7/2001. Hiện nay, các anh đều đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, việc các anh sống với ai do các anh tự quyết định. Ông Q, bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thành Q và bà Khắc Thị V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ông Nguyễn Thành Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định ông Q đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003626 ngày 12/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BTL, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận BTL; - THA DS quận BTL; - UBND phường TT, quận BTL. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |