- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Hiền - Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu H và anh Trần Trọng Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG N ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm P, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1986; Nơi ĐKNKTT: Tổ 93, khu 7B, phường Cẩm Ph, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N;
- Bị đơn: Anh Trần Trọng Q, sinh năm 1979; Nơi ĐKNKTT: Tổ 1, khu 7, phường Cẩm Th, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu H và anh Trần Trọng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu H và anh Trần Trọng Q cùng thuận tình ly hôn. -Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Phạm Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp ngày 11/6/2020. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005257 ngày 11/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm P. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng N; - VKSND tp Cẩm P; - CCTHADS tp Cẩm P; -UBND phường Cẩm Ph, thành phố Cẩm P; - Đương sự; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Thị Gái |