vanban.org

Quyết định 209/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Tưởng Nguyên T . Về con chung: bà T và ông T xác nhận có 02 con chung là Tưởng Thị Khánh T (nữ), sinh ngày 04/02/1985 và Tưởng Huyền T (nữ), sinh ngày 25/12/1988. Cả hai con chung của ông T và bà T đều đã trưởng thành vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị T- Tưởng Nguyên T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:209/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 263/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 06 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T ,sinh năm 1961. ĐKHKTT và trú tại: Số 23A C1 Tập thể Bệnh viện 198, tổ 28 phường Y ,quận X , thành phố Hà Nội. Ông Tưởng Nguyên T , sinh năm 1959. ĐKHKTT và trú tại: Số 23A C1 Tập thể Bệnh viện 198, tổ 28 phường Y ,quận X , thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Tưởng Nguyên T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn A , huyện B, thành phố Hà Nội 13/07/1984. Hôn nhân của bà T và ông T là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của ông, bà đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được. Nay bà T và ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông, bà là có căn cứ cần được chấp nhận. [2] Về con chung: bà T và ông T xác nhận có 02 con chung là Tưởng Thị Khánh T (nữ), sinh ngày 04/02/1985 và Tưởng Huyền T (nữ), sinh ngày 25/12/1988. Cả hai con chung của ông T và bà T đều đã trưởng thành việc ở với ai sẽ do các cháu tự quyết định. Xét thỏa thuận của ông, bà là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận. [3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): bà T và ông T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét. [4] Về nợ: bà T và ông T đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét. [5] Về lệ phí: bà T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Tưởng Nguyên T .

- Về con chung: bà T và ông T xác nhận có 02 con chung là Tưởng Thị Khánh T (nữ), sinh ngày 04/02/1985 và Tưởng Huyền T (nữ), sinh ngày 25/12/1988. Cả hai con chung của ông T và bà T đều đã trưởng thành việc ở với ai sẽ do các cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): bà T và ông T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: bà T và ông T xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 3612 ngày 09/06/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận X, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ