- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Hồng Th , sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Vĩnh Điền, xã Long Điền Đ , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp Vĩnh Điền, xã Long Điền Đ , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ | Đ H , ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 469/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/9/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Hồng Th , sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp Vĩnh Điền, xã Long Điền Đ , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp Vĩnh Điền, xã Long Điền Đ , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Hồng Th , sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Vĩnh Điền, xã Long Điền Đ , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp Vĩnh Điền, xã Long Điền Đ , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Hồng Th và anh Nguyễn Văn H cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Chị Trịnh Hồng Th và anh Nguyễn Văn H thống nhất xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Bảo Tr1, sinh năm 2000, Nguyễn Ái Tr2, sinh ngày 06/8/2002 và Nguyễn Ánh Tr3, sinh ngày 12/12/2004. Hiện nay cháu Nguyễn Bảo Tr1 và cháu Nguyễn Ái Tr2 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết, cháu Nguyễn Ánh Tr3 đang sống với anh H . Khi ly hôn chị Th và anh H thống nhất thỏa thuận giao cháu Ánh Tr3 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trịnh Hồng Th và anh Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận không đặt ra xem xét giải quyết.
Chị Trịnh Hồng Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trịnh Hồng Th và anh Nguyễn Văn H thống nhất anh chị tự thỏa thuận nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trịnh Hồng Th và anh Nguyễn Văn H thống nhất xác định anh chị không có nợ ai, cũng không ai nợ anh chị nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Trịnh Hồng Th phải chịu 75.000 đồng và anh Nguyễn Văn H phải chịu 75.000 đồng. Chị Trịnh Hồng Th tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn H . Chị Trịnh Hồng Th đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 21 tháng 9 năm 2020 theo biên lai thu số 0007859 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho chị Trịnh Hồng Th số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ H .
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ H ; - Chi cục THA huyện Đ H ; - UBND xã Long Điền Đ ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thạch Thị Ngọc Bích |