vanban.org

Quyết định 209/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi con chung là Trần Văn H L sinh ngày 03/9/2012 đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nình Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nình Thị Thùy - Trần Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2019/QĐST - HNGĐH, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH Q

Căn cứ các Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nình Thị T - sinh năm 1991 ĐKHKTT: thôn L, xã L, huyện B, tỉnh Q. Chỗ ở: Tổ 12 khu 3A, phường G, thành phố H, tỉnh Q.

Anh Trần Văn H - sinh năm 1991 ĐKHKTT: xã T, huyện T, tỉnh H. Chỗ ở: Tổ 12 khu 3A, phường G, thành phố H, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H đăng ký kết hôn ngày 11/3/2012 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh H. Trước khi kết hôn hai bên có thời gian tìm hiểu nhau và kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm về cách sống, vợ chồng không hòa hợp nên thường xảy ra mâu thuẫn bất đồng. Cả hai đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân mỗi người đều đã có cuộc sống riêng không còn quan tâm đến nhau và không có khả năng quay trở lại đoàn tụ. Đến nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố H công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H có một con chung là Trần Văn H L sinh ngày 03/9/2012. Hai bên thỏa thuận, anh H trực tiếp nuôi con đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

[ 3] Về tài sản chung: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H xác nhận không vay, nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H thỏa thuận chị T nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi con chung là Trần Văn H L sinh ngày 03/9/2012 đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nình Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nình Thị T được quyền qua lại thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Nình Thị T và anh Trần Văn H xác nhận không vay, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nình Thị T phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001123 ngày 12/6/2019 của Chi cục thi hành án thành phố H. Chị T đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ