- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn M - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngà y 16 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm: 1987
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1986
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại : Thôn x, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị M và anh C nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 21 do Ủ y ban nhân dân UBNDxã Q, thị xã M (nay là thành phố M) tỉnh Quảng Ninh cấp ngày15/8/2007 không cò n giá trị phá p ly.́
- Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn C có 02 con chung là Nguyễn Tuấn Kh , sinh ngà y 12/10/2007 và Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 26/10/2009. Chị M đượ c quyề n trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con chung Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 26/10/2009 cho đế n khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổ i); Anh C đượ c quyề n trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con chung Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngà y 12/10/2007 cho đế n khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổ i). Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở .
Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Hai đương sự tự thỏ a thuậ n , không yêu cầ u Tòa án giải quyết.
Các đương sự có mọi quyền vànghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổi ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không có .
- Về khoản nợ chung: Không có.
- Về nghĩa vụ c hịu án phí dân sự sơ thẩ m: Chị Phạm Thị M tự nguyệ n chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ), đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) chị M đã nộ p theo Biên lai thu tiề n số 0001717 ngày 16/9/2019, của Chi cụ c thi hà nh án dân sự thà nh phố M , tỉnh Quảng Ninh . Trả lại chị Phạm Thị M số tiề n tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. M; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M; - UBND xã Q, TP. M; - Các đương sự; - Lưu án văn; Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |