- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thu Trang yêu cầu ly hôn ông Phạm Công Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T và ông Phạm N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: số 56B đường Vân C, Phường 7, quận T, Thành phố H; Tạm trú: số 229/10 Huỳnh Văn N, Phường 12, quận G, Thành phố H.
2. Bị đơn: Ông Phạm N, sinh năm 1976; Địa chỉ: số 354 nội ô khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh T; Tạm trú: số 174 Lê Văn L, khu phố 2, phường T, Quận 7, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T và ông Phạm N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T và ông Phạm N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2014 ngày 18/01/2014 tại UBND Phường 07, quận T, Thành phố H).
- Về con chung: vợ chồng có 01 (một) con chung tên Phạm Ngọc Huyền A (nữ), sinh ngày 05/6/2015, cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: cả hai cam kết không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Nguyễn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0026905 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H, hoàn lại cho bà T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - UBND Phường 07, quận Tân Bình, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (Đức.TK). | (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |