vanban.org

Quyết định 209/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/12/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Bé N, sinh năm: 1983.

Bà Trương Thị Bé N nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 006932 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; bà N đã nộp xong lệ phí. Ông H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Bé N, sinh năm: 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 209/2018/QĐST–VHNGĐ
C, ngày 12 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 305/2018/TLST– VHNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Bà Trƣơng Thị Bé N, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ a, khu vực c, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Ông Hồ Quang T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Khu vực c, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm hòa giải – đối thoại của Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Bé N, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ a, khu vực c, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. Và ông Hồ Quang T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Khu vực c, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Bé N và ông Hồ Quang T thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Có 02 (hai) con chung là cháu Hồ Quốc TA (nam) sinh ngày 01/7/2007 và Hồ Ngọc TU (nữ) sinh ngày 03/01/2009; các đương sự thống nhất giao hai con chung là cháu TA và cháu TU cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành; ông T thống nhất có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 500.000đ/tháng (Năm trăm nghìn đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 04/12/2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Hồ Quang T theo quy định của pháp luật không ai được quyền ngăn cản. * Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông T khai thống nhất không có tài sản chung và cũng không có nợ ai hết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác. * Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

- Bà Trương Thị Bé N nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 006932 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; bà N đã nộp xong lệ phí.

- Ông Hồ Quang T nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 006933 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; ông T đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ