- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mỹ X- Vũ Hải H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa người yêu cầu:
1. Bà Huỳnh Thị Mỹ X, sinh năm 1985
Địa chỉ: đường T, Tổ 22, Khu phố 2, phường Th, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Vũ Hải H, sinh năm 1977
Địa chỉ: đường T, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: đường T, Tổ 22, Khu phố 2, phường Th, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;
Căn cứ các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Huỳnh Thị Mỹ X và ông Vũ Hải H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ X và ông Vũ Hải H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115, Quyển số 01/2012 đăng ký ngày 11/9/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Th, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về quan hệ con chung: các đương sự xác nhận có 03 (Ba) con chung họ tên
1. Vũ Hải N (Nam), sinh ngày 13/4/2007;
2. Vũ Hải V (Nam), sinh ngày 17/3/2009;
3. Vũ Hải L (Nam), sinh ngày 06/11/2015.
Hai bên thỏa thuận giao bà Huỳnh Thị Mỹ X là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các trẻ Vũ Hải N, Vũ Hải V và Vũ Hải L. Ông Vũ Hải H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng mỗi trẻ;
Thi hành vào ngày 15 (Dương lịch) hàng tháng. Bắt đầu thi hành vào ngày 15/4/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Ông H được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông H chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: các đương sự xác nhận không có.
- Về nợ chung: các đương sự xác nhận không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự cùng chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai thu số AA/2017/0025153 ngày 28/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (Đức). | Lê Phương Thảo |