- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon nam trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Hà N và chị Phạm Thị Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Hà N, sinh năm 1992; Địa chỉ địa chỉ: Số 840/85/2 Hương Lộ 02, khu phố 10, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Chị Phạm Thị Phương T, sinh năm 1994; Địa chỉ địa chỉ: Ấp 01, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Hà N và chị Phạm Thị Phương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hiện anh N, chị T không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ chung. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Hà N phải chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009690, ngày 12 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Anh N được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - UBND xã M; - CCTHADS huyện Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |