- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!C! TỈNH!TRÀ!VINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 284/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 40, đường ĐT, khu phố Đ, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: ấp R, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr tự nguyên thỏa thuận: con chung tên Nguyễn Trần Trúc L, sinh ngày 20/3/2017 bà T tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Sau khi nghe Tòa án phân tích các quy định của pháp luật. Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện chưa đặt ra yêu cầu nên Tòa không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện xác định ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện xác định ông bà không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Trần Thị Thanh To tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014552 ngày 19/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Ông Nguyễn Văn Tr không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh;
!
- VKSND huyện;
!
- Chi cục THADS huyện;
!
- UBND xã Đ;
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!
Nguyễn!Văn!Mến!