- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒAÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 209/2018/QĐST-DS | Quận 6, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vàoĐiều212 và Điều213 củaBộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4năm 2018; các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 01năm 2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thànhvề việc giải quyết tòan bộ vụ án là tự nguyện;nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Liên Tân T, sinh năm: 1994; Cư trú: Số 146K B Đ, Phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Yến T , sinh năm; 1959; cư trú: Số 131 L3 Bùi Hữu Ng, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 19/12/2017).
- Bị đơn:Ông Nguyễn Hữu L , sinh năm: 1973; Cư trú: Số 1000A Lò G, Phường H, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Hữu L xác nhận còn nợ ông Liên Tân T số tiền 20.000.000đồng, ông T đồng ý cho ông L số tiền 5.000.000đồng, số còn lại 15.000.000đồng các bên thống nhất trả nợ theo phương thức như sau: Vào ngày 17/5/2018 trả 10.000.000đồng. Vào ngày 17/6/2018 trả 5.000.000đồng.
- Án phí: Ông L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 375.000đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông T 500.000đồng, theo biên lai thu tiền số 0028594 ngày 10/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nghĩa vụ thi hành án:
- Về nghĩa vụ chậm thi hánh án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hánh án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về hướng dẫn thi hành án: Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận F; - THADS Quận F; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Hùng |