- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2017/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2017/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987 Đăng ký HKTT: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Hiện ở địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/9/2010. Anh T không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N, khi nào các đương sự có yêu cầu, Toà án sẽ giải quyết. Chị N được quyền thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003476 ngày 14/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và hoàn trả chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, H.Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |