- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 209/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 297/2017/TLST-HNGĐ ngày 02
tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1984.
Cùng trú tại: Tổ 5, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 10 năm 2017.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn
H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 02/4/2008 của Ủy ban nhân dân xã Long
Hà, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước hết hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Văn Ngọc C, sinh năm 2009
cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên là Nguyễn Ngọc
Yến N, sinh năm 2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp
dưỡng nuôi con.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
1
trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
- Về tài sản chung: Giao cho anh Nguyễn Văn H được quyền quản lý, sử dụng,
định đoạt đối với thửa đất số 430 tờ bản đồ số 36 có diện tích 1473m2 tọa lạc tại ấp Trung Sơn, xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY545260 do UBND huyện Hớn Quản cấp cho hộ ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T ngày 29/01/2015. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) giá trị tài sản chung. Thời gian đưa tiền cụ thể như sau: ngày 30/11/2017 anh H trả cho chị T số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng); ngày 02/5/2018 anh H trả cho chị T số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng); ngày 02/5/2019, anh H trả cho chị T số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi
hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền) nếu bên phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-!Về!nợ!chung:!Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 1.000.000đ (một triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.800.000đ (hai triệu tám trăm nghìn đồng) nên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trả lại cho chị Trang số tiền 1.650.000đ (một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0012321 ngày 02/10/2017. Anh Nguyễn Văn H chịu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
THẨM!PHÁN!
- TAND!T.!Bình!Phước;!!
! -!VKSND!huyện!Hớn!Quản;!
ĐÃ!KÝ! -!Chi!cục!THADS!huyện!Hớn!Quản;!
! -!CQ!đăng!ký!KH;!
Võ!Văn!Vân -!Lưu!VP!+!án;! -!Các!đương!sự.
2