- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "C - P (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2026/QĐST-VDS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 301/2026/TLST- VDS ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Nguyễn Đình Tuấn Phương, sinh năm 1975; Số CCCD: xxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A đường T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà C và ông P đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là UBND phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh) vào năm 2016. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau. Do không còn tình cảm nên nay yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
Con chung: Bà Lê Thị Kim C nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 01/10/2017; ông Nguyễn Đình Tuấn P nuôi con chung tên Nguyễn Lê Trung H, sinh ngày 10/5/2019. Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P phải chịu theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim C nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 01/10/2017; ông Nguyễn Đình Tuấn P nuôi con chung Nguyễn Lê Trung H, sinh ngày 10/5/2019. Ghi nhận bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Đình Tuấn P, bà Lê Thị Kim C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Hai bên đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004611 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Đình Tuấn P đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - UBND phường Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Minh Hiền |