vanban.org

Quyết định 208/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V có hai con chung là cháu Lê Cẩm T1, sinh ngày 23/10/2011 và cháu Lê Trí T2, sinh ngày 11/8/2016. Khi ly hôn, giao hai con chung Lê Cẩm T1 và Lê Trí T2 cho bà L trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 338/2026/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2026, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

- Ông Lê Văn V, sinh năm 1991;

Địa chỉ: E V, khu phố H, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

- Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: E V, khu phố H, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh An Giang (nay là xã H, tỉnh An Giang) vào ngày 17/10/2013, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc bà L, ông Vũ thuận T ly hôn.

Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V có hai con chung là cháu Lê Cẩm T1, sinh ngày 23/10/2011 và cháu Lê Trí T2, sinh ngày 11/8/2016. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Bích L, ông Lê Văn V thỏa thuận giao hai con Lê Cẩm T1 và Lê Trí T2 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông V không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung:

Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung:

Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí Tòa án:

Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V có hai con chung là cháu Lê Cẩm T1, sinh ngày 23/10/2011 và cháu Lê Trí T2, sinh ngày 11/8/2016. Khi ly hôn, giao hai con chung Lê Cẩm T1 và Lê Trí T2 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông V không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Văn V được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lê Văn V phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0032338, ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà L và ông V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ