vanban.org

Quyết định 208/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-DS ngày 15/01/2026 về việc “Tranh chấp về thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Ông Dương Đình H, sinh năm: 1960; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/04/2021; Địa chỉ: Số A, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố T cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1964; Căn cước công dâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế H-T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-DS ngày 15/01/2026 về việc “Tranh chấp về thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 20 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào điều 48, khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-DS ngày 15/01/2026 về việc “Tranh chấp về thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Ông Dương Đình H, sinh năm: 1960; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/04/2021; Địa chỉ: Số A, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố T cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1964; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 04/10/2024; Địa chỉ: Số nhà F, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Trần Thị N, sinh năm: 1968; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 08/04/2026; Địa chỉ: Số nhà C, ngách B, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Dương Đình B, sinh năm: 1962; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/04/2021; Địa chỉ: Số nhà H, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố T cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Dương Thị V, sinh năm: 1970; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/06/2021; Địa chỉ: Số nhà C, đường M, tổ dân phố B (tổ dân phố T cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Dương Thị Q, sinh năm: 1973; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/04/2021; Địa chỉ: Số nhà A, ngõ B, đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố T cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Dương Đình S, sinh năm: 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021; Địa chỉ: Số nhà A, ngách B, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Chị Trần Thị M, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021; Địa chỉ: Số nhà A, ngách B, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Chị Dương Thị H1, sinh năm: 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/04/2021; Địa chỉ: Số nhà F, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Dương Đình H2, sinh năm: 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/04/2021; Địa chỉ: Số nhà F, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Dương Đình T1, sinh năm: 1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/05/2024; Địa chỉ: Số nhà F, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Chị Dương Thị H3, sinh năm: 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021; Địa chỉ: Số nhà C, ngách B, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Dương Đình N1, sinh năm: 1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/04/2021; Địa chỉ: Số nhà C, ngách B, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Chị Dương Thị Tú O, sinh năm: 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 08/07/2024; Địa chỉ: Số nhà C, ngách B, ngõ A đường N, tổ dân phố B (tổ dân phố Đ cũ), phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo thủ tục chung.

* Về án phí: Nguyên đơn ông Dương Đình H là người cao tuổi được miễn án phí.

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Dương Đình H phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản (đã nộp).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ